Thông tin giới thiệu
- Công cụ hỏi đáp & tìm hiểu thông tin về Bảo Hiểm Thất Nghiệp với JobsGo AI. Bạn chỉ cần đặt câu hỏi, JobsGO AI sẽ phân tích và đưa ra câu trả lời dựa trên văn bản pháp luật mới nhất về Bảo Hiểm Thất Nghiệp và cơ sơ dữ liệu hỏi đáp của các chuyên gia pháp lý, giúp bạn tìm hiểu thông tin một cách nhanh chóng và đầy đủ mà không mất thời gian tìm kiếm từ nhiều nguồn khác nhau.
- Lưu ý: đây là sản phẩm thử nghiệm và câu trả lời của JobsGO AI chỉ mang tính chất tham khảo, bạn cần kiểm tra lại với văn bản pháp luật chính thức hoặc chuyên gia trong ngành. JobsGO không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất nào từ việc sử dụng công cụ này.
CÂU HỎI NỔI BẬT

Hợp đồng lao động là gì Những nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng lao động?
Trả lời: Dựa trên Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có những nội dung cơ bản như sau:
1. Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động.
2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân của người lao động.
3. Công việc và địa điểm làm việc.
4. Thời hạn của hợp đồng lao động.
5. Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.
6. Chế độ nâng bậc, nâng lương.
7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
8. Trang bị bảo hộ lao động.
9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
Ngoài ra, trong một số trường hợp đặc thù, hợp đồng lao động có thể bổ sung thêm một số nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Về việc giao kết hợp đồng lao động, theo quy định thì trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động.04/04/2024

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là bao nhiêu tuổi?
Trả lời: Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.04/04/2024

Những trường hợp nào người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước với người sử dụng lao động?
Trả lời: Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mà không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
1) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động;
2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động;
3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động;
6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
(Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động)
04/04/2024

?
Trả lời: 05/08/2024

Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp nào?
Trả lời: Điều kiện hưởng chế độ thai sản được quy định như sau:
-Theo khoản 2, Điều 31 Luật BHXH quy định “lao động nữ phải đóng đủ từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi” thì được hưởng chế độ thai sản.
-Theo khoản 3, Điều 31 Luật BHXH quy định “lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con” thì được hưởng chế độ thai sản.Theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 1 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP), thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019, trừ các trường hợp sau:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 và pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động năm 2019. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Bộ luật Lao động năm 2019.04/04/2024